Hạng lái xe A-B-C-D-E-F-FB-FC-FD-FE chạy được những xe nào?

các hạng lái xe ô tô chạy loại xe gì, bao nhiêu lâu được nâng hạng?

giay-phep-lai-xe

HỆ THỐNG GIẤY PHÉP LÁI XE Ô TÔ

Điều 24. Phân hạng giấy phép lái xe ô tô

  1. Hạng A1 cấp cho:
  2. a) Người lái xe ô tô để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
  3. b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
  4. Hạng A2 cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng A1.
  5. Hạng A3 cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng A1 và các xe tương tự.
  6. Hạng A4 cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
  7. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  8. a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe ô tô;
  9. b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  10. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  11. a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe ô tô;
  12. b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  13. c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  14. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  15. a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  16. b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1.
  17. Hạng C cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  18. a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;
  19. b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
  20. c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2.
  21. Hạng D cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  22. a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe ô tô;
  23. b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2 và C.
  24. Hạng E cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển các loại xe sau đây:
  25. a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
  26. b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2, C và D.
  27. Người có giấy phép lái xe ô tô các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.
  28. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe ô tô các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
  29. a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe ô tô hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1 và hạng B2;
  30. b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe ô tô hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2, C và hạng FB2;
  31. c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe ô tô hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2, C, D và FB2;
  32. d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe ô tô hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.
  33. Hạng giấy phép lái xe ô tô sử dụng cho người lái xe ô tô ô tô khách giường nằm, xe ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Điều 25. Thời hạn của giấy phép lái xe ô tô

  1. Giấy phép lái xe ô tô hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
  2. Giấy phép lái xe ô tô hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe ô tô đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe ô tô trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe ô tô được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
  3. Giấy phép lái xe ô tô hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
  4. Giấy phép lái xe ô tô hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.